Bài 2. Vận tốc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Bá Lệ (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:51' 01-08-2017
Dung lượng: 48.0 KB
Số lượt tải: 48
Nguồn:
Người gửi: Hồ Bá Lệ (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:51' 01-08-2017
Dung lượng: 48.0 KB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích:
0 người
LIÊN HỆ: 0985.832.882 ĐỂ CÓ GIÁO ÁN TRỌN BỘ MÔN VẬT LÝ 6789
Tuần : 2 Ngày soạn:
Tiết: 2 Ngày dạy :
Bài 2: TỐC
I - Mục tiêu:
1. Mục tiêu theo chuẩn kiến thức kĩ năng
a) Kiến thức: Nêu được y nghĩa vận tốc là đặc trưng cho sụ nhanh hay chậm của chuyển động.
Viết được công thức tính vận tốc , nêu được đơn vị của vận tốc
b) Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng biến đổi vận dụng công thúc giaair một số bài tập liên quan
c) Giáo dục. Lòng tin yêu khoa học yêu thích bộ môn.
d) Xác định trọng tâm nội dug bài học: học sinh nắm được y nghĩa vận tốc và biết áp dụng linh hoạt công thức tính vận tốc để làm bài tập
II Phương tiện, thiết bị sử dụng, phương pháp
a) Thiết bị sử dụng
GV: Bảng phụ vex bảng 2.1; 2.2 SGK
Dụng cụ tốc kế, đồng hồ bấm giây
HS: Đọc và soạn trước nội dung bài 2.
b) – Phương pháp: Nêu vấn đề, thảo luận, trực quan.
III. Định hướng các năng lực được hình thành:
a). Định hướng các năng lực chung được hình thành:
Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực sử dụng ngôn ngữ, Năng lựcsáng tạo, Năng lựctính toán, Năng lực hợp tác.
b)Năng lực chuyên biệt: Dựa trên dữ liệu đã cho, kiến thức đã học để xử lý thông tin, tính toán theo yêu cầu.
IV - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm ta bài cũ- Tạo tình huống học tập (5’)
Gọi 2HS lên bảng trả lời câu hỏi
?HS1: Chuyển động cơ học là gì?, Vật đứng yên là vật như thế nào? Lấy ví dụ và chỉ rõ vật chọn làm mốc?
Trả lời: Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của vật so với vật mốc theo thời gian.
Vật đứng yên là vật không có sự thay đổi vị trí so với vật chọn làm mốc theo thời gian:
?HS2: Tính tương đối của chuyện động và đứng yên là gì? Cho ví dụ
Trả lời: Một vật có thể chuyển động so với vật này nhưng lại đứng yên so với vật khác. Tự ví dụ
- Gọi HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.
- Nhận xét bổ sung và cho điểm
Tạo tình huống học tập
Ở bài 1 chúng ta đã biết cách nhận biết vật chuyển động hay đứng yên. Vậy làm sao biết vật nào chuyển động nhanh hơn hay chậm hơn thì hôm nay chún ta cùng tìm hiểu thông qua bài vận tốc
HOẠT ĐỘNG 2: Tím hiểu về vận tốc là gì? (15’)
a.Chuẩn bị: Tranh hình 2.1 Sgk,
b.Nội dung kiến thức:
Quãng đường vật đi được trong một đơn vị thời gian gọi là vận tốc
Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh hay chậm của chuyển động
Hoạt động của
Hoạt động của học sinh
- Treo bảng 2.1 yêu cầu học sinh trả lời câu c1; c2 diền các thông tin vào bản
? Làm thế nào để biết ai chạy nhanh hay chậm ?
- Yêu câu học sinh ghi kết quả xếp loại của từng banï
? Tính quãng đường mỗi hs chạy trong 1s?
? Ghi kết quả vào bản côt 5 ?
_Nhận xét kết quả hs .Hướng dẫn hstrả lời các câu hỏi ?
? Vận tốc là gì ?
- Yêu cầu hs đọc trả lời câu c3
- Nhâïn xét câu trả lời của các nhóm .Hướng dẫn học sinh trả lời ?
? Vậy độ lớn của vận tốc cho ta biết gì?
quan sát bảng trả lời câu hỏi c1
+ Bạn nào chạy ít thời gian sẽ chạy nhanh hơn.
_ …………..dựa vào thời gian các bạn chạy hết đoạn đường
- Ghi kết quả xếp loại của từng hs. Tính quãng đường mỗi hs chạy trong 1s .Ghi kết quả vào cột5 .
- Nghe gv nhận xét kết quả sửa chữûa vào vở .
+ Vận tốc là quãng đường vật đi được trong 1s
- HS đọc trả lời câu c3.
- Nghe gv nhận xét .chữa câu trả lời vào vở .
- Cho ta biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động .
c. Năng lực hình thành cho học sinh sau khi kết thúc hoạt động 1:Trao đổi kiến thức, biết giao tiếp và hợp tác, tự học và sáng tạo để giải quyết các câu hỏi.
HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu công thức tính vận tốc (10’)
a) Chuẩn bị: Tranh hình 2.
Tuần : 2 Ngày soạn:
Tiết: 2 Ngày dạy :
Bài 2: TỐC
I - Mục tiêu:
1. Mục tiêu theo chuẩn kiến thức kĩ năng
a) Kiến thức: Nêu được y nghĩa vận tốc là đặc trưng cho sụ nhanh hay chậm của chuyển động.
Viết được công thức tính vận tốc , nêu được đơn vị của vận tốc
b) Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng biến đổi vận dụng công thúc giaair một số bài tập liên quan
c) Giáo dục. Lòng tin yêu khoa học yêu thích bộ môn.
d) Xác định trọng tâm nội dug bài học: học sinh nắm được y nghĩa vận tốc và biết áp dụng linh hoạt công thức tính vận tốc để làm bài tập
II Phương tiện, thiết bị sử dụng, phương pháp
a) Thiết bị sử dụng
GV: Bảng phụ vex bảng 2.1; 2.2 SGK
Dụng cụ tốc kế, đồng hồ bấm giây
HS: Đọc và soạn trước nội dung bài 2.
b) – Phương pháp: Nêu vấn đề, thảo luận, trực quan.
III. Định hướng các năng lực được hình thành:
a). Định hướng các năng lực chung được hình thành:
Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực sử dụng ngôn ngữ, Năng lựcsáng tạo, Năng lựctính toán, Năng lực hợp tác.
b)Năng lực chuyên biệt: Dựa trên dữ liệu đã cho, kiến thức đã học để xử lý thông tin, tính toán theo yêu cầu.
IV - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm ta bài cũ- Tạo tình huống học tập (5’)
Gọi 2HS lên bảng trả lời câu hỏi
?HS1: Chuyển động cơ học là gì?, Vật đứng yên là vật như thế nào? Lấy ví dụ và chỉ rõ vật chọn làm mốc?
Trả lời: Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của vật so với vật mốc theo thời gian.
Vật đứng yên là vật không có sự thay đổi vị trí so với vật chọn làm mốc theo thời gian:
?HS2: Tính tương đối của chuyện động và đứng yên là gì? Cho ví dụ
Trả lời: Một vật có thể chuyển động so với vật này nhưng lại đứng yên so với vật khác. Tự ví dụ
- Gọi HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.
- Nhận xét bổ sung và cho điểm
Tạo tình huống học tập
Ở bài 1 chúng ta đã biết cách nhận biết vật chuyển động hay đứng yên. Vậy làm sao biết vật nào chuyển động nhanh hơn hay chậm hơn thì hôm nay chún ta cùng tìm hiểu thông qua bài vận tốc
HOẠT ĐỘNG 2: Tím hiểu về vận tốc là gì? (15’)
a.Chuẩn bị: Tranh hình 2.1 Sgk,
b.Nội dung kiến thức:
Quãng đường vật đi được trong một đơn vị thời gian gọi là vận tốc
Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh hay chậm của chuyển động
Hoạt động của
Hoạt động của học sinh
- Treo bảng 2.1 yêu cầu học sinh trả lời câu c1; c2 diền các thông tin vào bản
? Làm thế nào để biết ai chạy nhanh hay chậm ?
- Yêu câu học sinh ghi kết quả xếp loại của từng banï
? Tính quãng đường mỗi hs chạy trong 1s?
? Ghi kết quả vào bản côt 5 ?
_Nhận xét kết quả hs .Hướng dẫn hstrả lời các câu hỏi ?
? Vận tốc là gì ?
- Yêu cầu hs đọc trả lời câu c3
- Nhâïn xét câu trả lời của các nhóm .Hướng dẫn học sinh trả lời ?
? Vậy độ lớn của vận tốc cho ta biết gì?
quan sát bảng trả lời câu hỏi c1
+ Bạn nào chạy ít thời gian sẽ chạy nhanh hơn.
_ …………..dựa vào thời gian các bạn chạy hết đoạn đường
- Ghi kết quả xếp loại của từng hs. Tính quãng đường mỗi hs chạy trong 1s .Ghi kết quả vào cột5 .
- Nghe gv nhận xét kết quả sửa chữûa vào vở .
+ Vận tốc là quãng đường vật đi được trong 1s
- HS đọc trả lời câu c3.
- Nghe gv nhận xét .chữa câu trả lời vào vở .
- Cho ta biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động .
c. Năng lực hình thành cho học sinh sau khi kết thúc hoạt động 1:Trao đổi kiến thức, biết giao tiếp và hợp tác, tự học và sáng tạo để giải quyết các câu hỏi.
HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu công thức tính vận tốc (10’)
a) Chuẩn bị: Tranh hình 2.
 






Các ý kiến mới nhất